Tuesday, March 25, 2014

Mỗi ngày một câu tiếng Trung (10): Nghĩa của câu 包在我身上 Cứ để tôi lo

包在我身上

Bāo 
zài wǒ shēnshanɡ
Cứ để tôi lo


www.phiendichtieghoa.com
www.phiendichtienghoa.com

* Giải thích: 

 "包在我身上" nghĩa là "giao cho tôi làm việc này, tôi chắc chắn sẽ làm tốt nó", câu này dùng để biểu đạt sự tự tin chắc chắn sẽ làm tốt một việc nào đó của người nói đối với người nghe, đồng thời cũng mang hàm ý cho đối phương có sự yên tâm. (bản quyền bài viết thuộc www.phiendichtienghoa.com).

* Ví dụ:


1. 甲:你一定要把这封信亲手交到他手里. 

    Jiă: Nǐ yídìnɡ yào bǎ zhè fēnɡ xìn qīnshǒu jiāo dào tā shǒu li.  

    A: Bạn nhất định phải giao tận tay cho anh ta bức thư này.     

    你放心,包在我身上. 

    Yǐ: fànɡxīn, bāo zài wǒ shēnshang. 

    B: Bạn yên tâm, cứ để tôi lo.

2. 甲:客人就要来了,房间还没打扫,饭也没做好,怎么办? 

    Jiă:Kèrénjiù yào lái le, fánɡjiān hái méi dǎsǎo, fàn yě méi zuò hǎo, zěnmebàn? 

    A: Khách sắp đến rồi, phòng ốc vẫn chưa dọn dẹp, thức ăn cũng chưa làm xong, làm sao đây?    

    打扫房间的事包在我身上,做饭就靠你了. 

     Yǐ: Dǎsǎo fánɡjiān de shì bāo zài wǒ shēnshanɡ, zuòfàn jiù kào nǐ le. 

    B: Việc quét dọn phòng cứ để tôi lo, làm đồ ăn thì nhờ bạn rồi.

(bản quyền bài viết thuộc www.phiendichtienghoa.com)


www.phiendichtienghoa.com


Vui lòng ghi rõ nguồn tại www.phiendichtienghoa.com khi copy bài viết này, cám ơn!

 

 

Sunday, March 23, 2014

Mỗi ngày một câu tiếng Trung (9): Nghĩa của câu 就是 (đúng vậy, tôi đồng ý với bạn)

就是.

Jiùshì.
Đúng vậy.
phiên dịch tiếng Trung Quốc
www.phiendichtienghoa.com

* Giải thích: 

 "就是" nghĩa là "bạn nói đúng, tôi đồng ý với cách nghĩ của bạn", câu này có thể dùng độc lập, hoặc đằng sau có thể tiếp tục nói rõ thêm cách nghĩ của bản thân. (bản quyền bài viết thuộc www.phiendichtienghoa.com).

* Ví dụ:


1. 甲:终于放假了,我们该放松一下了.
    Jiă:
Zhōnɡyú fànɡjià le, wǒmen ɡāi fànɡsōnɡ yíxià le.
    A: Cuối cùng cũng đã được nghỉ lễ rồi, đến lúc chúng ta phải giải trí chút thôi.
    乙:
就是.
    Yǐ:
Jiùshì. 

     B: Đúng vậy.

 
2. 甲
这个饭馆的菜太贵了,味道也不怎么样.
    Jiă:
Zhèɡe fànɡuǎn de cài tài ɡuì le, wèidào yě bù zěnmeyànɡ.

    A: Thức ăn ở quán này đắt quá, mùi vị cũng không ra gì.
   乙:
就是,以后再也不来了.
    Yǐ:
Jiùshì, yǐhòu zài yě bù lái le. 

    B: Đúng vậy, sau này cũng không đến nữa. (bản quyền bài viết thuộc www.phiendichtienghoa.com)


www.phiendichtienghoa.com


Vui lòng ghi rõ nguồn tại www.phiendichtienghoa.com khi copy bài viết này, cám ơn!


 

Saturday, March 22, 2014

Mỗi ngày một câu tiếng Trung (8): Nghĩa của câu 不瞒你说 (không giấu gì bạn)

不瞒你说, .....

Bù 
mán nǐ shuō,
Không giấu gì bạn, .... 
không giấu gì bạn
phiendichtienghoa.com

* Giải thích:

 " 不瞒你说" được đặt ở đầu câu, dùng để biểu thị thành ý của bản thân đối với người mình thân cận hoặc tin cậy, câu tiếp nối là một lời chân thật, một sự thật, và thường sự thật này người nói không muốn tiết lộ với ai trước đó. (bản quyền bài viết thuộc phiendichtienghoa.com).

* Ví dụ:


1. 甲:晚上一起去外边吃饭吧.
    Jiă: 
Wǎnshɑnɡ yìqǐ qù wàibian chīfàn bɑ.
    A: Tối nay chúng ta cùng nhau đi ăn cơm nhé.
    乙:
不瞒你说,我已经没钱了!
    Yǐ:
Bù mán nǐ shuō, wǒ yǐjīnɡ méi qián le.

    B: Không giấu gì bạn, tôi đã hết tiền rồi!

 
2. 甲
你看,我新买的大衣怎么样?
    Jiă:
kàn, wǒ xīn mǎi de dàyī zěnmeyànɡ? 

    A: Bạn xem, tôi mới mua cái áo khoát bạn thấy được không?
   乙:
不瞒你说,我觉得不太适合你.
    Yǐ: 
mán nǐ shuō, wǒ juéde bú tài shìhé nǐ. 

    B: Không giấu gì bạn, tôi cảm thấy nó không hợp với bạn. (bản quyền bài viết thuộc phiendichtienghoa.com)


phiendichtienghoa.com


Vui lòng ghi rõ nguồn tại phiendichtienghoa.com khi copy bài viết này, cám ơn!

Monday, March 17, 2014

Mỗi ngày một câu tiếng Trung (7): 不敢当 Không dám (quá khen rồi)

不敢当
 Bù ɡǎn dānɡ
Không dám
不敢当
phiendichtienghoa.com

* Giải thích:

 "不敢当" là cách nói của sự khiêm tốn. Khi một người nào đó tán thưởng hoặc có sự tín nhiệm bạn, bạn có thể dùng câu "不敢当" để biểu thị sự khiêm tốn, bản thân không xứng với sự tán thưởng hoặc tín nhiệm đó. Người Trung Quốc thường hay biểu thị sự khiêm tốn khi có người khác khen mình, tán thưởng mình. (bản quyền bài viết thuộc phiendichtienghoa.com)

* Ví dụ:

1. 甲:你是我见过的最聪明的人!
    Jiă: 
Nǐ shì wǒ jiàn ɡuo de zuì cōnɡmínɡ de rén!
    A: Bạn là người thông minh nhất mà tôi từng gặp!
    乙:不敢当.
    Yǐ:
Bù ɡǎn dānɡ
    B: Quá khen rồi/ không dám nhận.

 
2. 甲只有你能完成这个任务.
    Jiă:
Zhǐyǒu nǐ nénɡ wánchénɡ zhèɡe rènwù.
    A: Chỉ có bạn mới có thể hoàn thành nhiệm vụ này
   乙:不敢当,我会尽力的.
    Yǐ: Bù ɡǎn dānɡ, wǒ huì jìnlì de.
    B: Không dám, tôi sẽ cố gắng hết sức
(bản quyền bài viết thuộc phiendichtienghoa.com)


phiendichtienghoa.com


Vui lòng ghi rõ nguồn tại phiendichtienghoa.com khi copy bài viết này, cám ơn!

 

Sunday, March 16, 2014

Mỗi ngày một câu tiếng Trung (6): nghĩa của câu: 不好说 (khó nói lắm)

不好说.

Bù 
hǎo shuō.
Khó nói lắm.
 
不好说
phiendichtienghoa.com

* Giải thích:

 Câu "不好说" biểu thị "một đáp án không dễ dàng có được kết luận cuối cùng và chính xác", câu này có thể sử dụng độc lập, hoặc kết hợp với cụm từ khác đứng ở cuối câu, ví dụ như cấu trúc câu ".....不好说", đằng trước của nó thường là nội dung của một câu hỏi. Đồng nghĩa với câu "难说" và "说不好". (bản quyền bài viết thuộc phiendichtienghoa.com)

* Ví dụ:  


1. 甲:请问,王老师什么时候回来?
    Jiă: Qǐnɡwèn,Wánɡ lǎoshī shénme shíhou huí lɑi
?
    A: Xin hỏi, thầy/cô Vương khi nào trở về ạ?

    乙:不好说,你明天再打一次电话吧.
   Yǐ: Bù hǎo shuō,nǐ mínɡtiān zài dǎ yí cì diànhuà bɑ
.
    B: Khó nói lắm, ngày mai em điện thoại một lần nữa xem sao.

2. 甲医生,我丈夫怎么样了?
     Jiă:
Yīshēnɡ,wǒ zhànɡfu zěnmeyànɡ le?
     A:Bác sỹ, chồng của tôi sao rồi?
   乙:已经脱离危险了,但是能不能恢复就不好说了.
    Yǐ: Yǐjīng tuōlí wēixiǎn le, dànshì nénɡbunénɡ huīfù jiù bù hǎo shuō le.
    B: Đã qua khỏi nguy hiểm rồi, nhưng có thể hồi phục hay không thì khó nói lắm.
(bản quyền bài viết thuộc phiendichtienghoa.com)

phiendichtienghoa.com

Vui lòng ghi rõ nguồn tại phiendichtienghoa.com khi copy bài viết này, cám ơn!